Router Cisco ISR 900 là dòng thiết bị định tuyến nhỏ gọn nhưng sở hữu nhiều tính năng tiên tiến, phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và văn phòng chi nhánh. Bài viết này sẽ gửi đến bạn hướng dẫn cấu hình Router Cisco ISR 900 với các bước chi tiết và dễ hiểu, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả.
GIỚI THIỆU ROUTER CISCO ISR 900
Router Cisco ISR 900 là dòng sản phẩm định tuyến được xây dựng với phần cứng mạnh mẽ cùng những tiện ích nâng cao lý tưởng để triển khai tại những mô hình mạng quy mô nhỏ. Dòng sản phẩm này mang đến tốc độ truyền tải ổn định, khả năng bảo mật toàn diện và quản lý linh hoạt; từ đó nâng cao hiệu suất mạng cho toàn hệ thống. Bên cạnh đó, Cisco ISR 900 Series cũng đảm bảo duy trì hoạt động định tuyến ổn định với tính dự phòng và phục hồi cao.
TỔNG HỢP LỆNH CẤU HÌNH ROUTER CISCO ISR 900

Bây giờ, hãy cùng tôi đến với quy trình cấu hình Router Cisco ISR 900.
Cấu Hình Mặc Định Router Cisco ISR 900
Trong lần đầu tiên khởi động thiết bị, bạn nhận thấy một số cấu hình Router Cisco ISR 900 cơ bản đã được thực hiện. Sử dụng lệnh sau để xem cấu hình ban đầu:
Ví dụ sau cho thấy một cấu hình ban đầu được hiển thị:
Building configuration…Current configuration : 1087 bytes
!
! No configuration change since last restart
! NVRAM config last updated at 06:11:03 UTC Mon Sep 17 2018
!
version 15.8
service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
no service password-encryption
!
hostname Router
!
boot-start-marker
boot-end-marker
!
!
!
no aaa new-model
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
ip cef
no ipv6 cef
multilink bundle-name authenticated
!
!
!
license udi pid C921J-4P sn PSZ22241C1T
!
!
!
redundancy
!
!
!
!
!
!
interface GigabitEthernet0
no ip address
!
interface GigabitEthernet1
no ip address
!
interface GigabitEthernet2
no ip address
!
interface GigabitEthernet3
no ip address
!
interface GigabitEthernet4
no ip address
shutdown
duplex auto
speed auto
!
interface GigabitEthernet5
ip address 9.6.12.137 255.255.0.0
duplex auto
speed auto
!
interface Vlan1
no ip address
!
ip forward-protocol nd
no ip http server
no ip http secure-server
!
!
ip route 202.153.144.25 255.255.255.255 9.6.0.1
!
!
!
!
control-plane
!
!
vstack
!
line con 0
line vty 0 4
login
transport input none
!
scheduler allocate 20000 1000
!
endRouter#
Cấu Hình Tham Số Toàn Cục Trên Router Cisco ISR 900
Đây là tập hợp các lệnh cấu hình được thực hiện trong chế độ cấu hình toàn cục (Global Configuration Mode). Những lệnh này ảnh hưởng đến toàn bộ thiết bị router mà không giới hạn ở từng cổng giao tiếp hay dịch vụ cụ thể. Để đặt tên cho Router Cisco ISR 900, mật khẩu được mã hóa để ngăn chặn truy cập trái phép vào bộ định tuyến và vô hiệu hóa thiết bị khỏi việc dịch các từ không quen thuộc (lỗi đánh máy) thành địa chỉ IP, hãy sử dụng tổ hợp lệnh sau:
Router# configure terminal
Router(config)# hostname Router
Router(config)# enable secret pass123
Router(config)# no ip domain-lookup
Router(config)#
Router#
Cấu Hình Phân Bổ Bộ Nhớ I/O Trên Cisco ISR 900
Để phân bổ lại phần trăm DRAM trên bộ nhớ I/O và bộ nhớ xử lý trên bộ định tuyến ISR 900, sử dụng lệnh sau ở chế độ cấu hình Global
Trong đó:
- i/o-memory-percentage: Phần trăm DRAM được phân bổ cho bộ nhớ I/O. Các giá trị phù hợp là 5, 10, 15, 20 và 25. Bộ nhớ I/O cần tối thiểu 50 MB.
∗ Lưu ý: Khi bạn chỉ định phần trăm DRAM cho bộ nhớ I/O, bộ nhớ xử lý sẽ tự động lấy phần trăm bộ nhớ DRAM còn lại.
Ví dụ dưới đây cho thấy việc phân bổ 25% bộ nhớ DRAM cho bộ nhớ I/O và 75% còn lại cho bộ nhớ xử lý:
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
Router(config)# memory-size iomem 5
IO memory size too small: minimum IO memory size is 201M
Router(config)#
Router(config)# memory-size iomem ?
<5-25> percentage of DRAM to use for I/O memory: 5, 10, 15, 20, 25Router(config)# memory-size iomem 25
Smart-init will be disabled and new I/O memory size will take effect upon reload.
Router(config)# endVerifying IOMEM SettingRouter# show run
Building configuration…Current configuration : 1087 bytes
!
! No configuration change since last restart
! NVRAM config last updated at 06:11:03 UTC Mon Sep 17 2018
!
version 15.8
service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
no service password-encryption
!
hostname Router
!
boot-start-marker
boot-end-marker
!
memory-size iomem 25
!Router#
Cấu Hình Giao Diện Gigabit Ethernet Trên Router Cisco ISR 900
Đây là các bước cấu hình chỉ áp dụng cho từng cổng giao tiếp cụ thể trên Cisco ISR 900. Sử dụng lệnh sau trong chế độ cấu hình chung:
Router(config)# interface gigabitethernet
Router(config-if)# ip address
Router(config-if)# no shutdown
Router(config-if)# exit
Trong đó:
- interface gigabitethernet: Cổng muốn cấu hình
- ip address: Địa chỉ IP
Để xác minh cấu hình giao diện, hãy sử dụng lệnh sau:
Ví dụ về kết quả sau khi cấu hình giao diện Gigabit Ethernet trên Cisco ISR 900.
GigabitEthernet0 is up, line protocol is up
Hardware is Gigabit Ethernet, address is 7872.5dab.fe73 (bia 7872.5dab.fe73)
MTU 1500 bytes, BW 1000000 Kbit/sec, DLY 10 usec,
reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
Encapsulation ARPA, loopback not set
Keepalive set (10 sec)
Full-duplex, 1000Mb/s
ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00
Last input never, output never, output hang never
Last clearing of “show interface” counters never
Input queue: 0/75/0/0 (size/max/drops/flushes); Total output drops: 0
Queueing strategy: fifo
Output queue: 0/40 (size/max)
5 minute input rate 0 bits/sec, 0 packets/sec
5 minute output rate 0 bits/sec, 0 packets/sec
0 packets input, 0 bytes, 0 no buffer
Received 0 broadcasts (0 multicasts)
0 runts, 0 giants, 0 throttles
0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored
0 watchdog, 0 multicast, 0 pause input
0 input packets with dribble condition detected
86738 packets output, 9316451 bytes, 0 underruns
0 output errors, 0 collisions, 2 interface resets
0 unknown protocol drops
0 babbles, 0 late collision, 0 deferred
0 lost carrier, 0 no carrier, 0 pause output
0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out
Cấu Hình Giao Diện Loopback Trên Router Cisco ISR 900
Giao diện loopback đóng vai trò như một trình giữ chỗ cho địa chỉ IP tĩnh và cung cấp thông tin định tuyến mặc định.
Dưới đây là ví dụ minh họa cách sử dụng giao diện loopback để hỗ trợ Network Address Translation (NAT) trên giao diện Virtual-Template. Cấu hình này cho thấy giao diện loopback được cấu hình trên giao diện gigabit ethernet với địa chỉ IP là 200.200.100.1/24, hoạt động như một địa chỉ IP tĩnh. Giao diện loopback trỏ ngược lại virtual-template1, có địa chỉ IP đã thương lượng.
Để kiểm tra giao diện loopback đã được cấu hình, hãy sử dụng lệnh sau:
Ví dụ dưới đây chứng minh một giao diện loopback được cấu hình đúng.
Loopback0 is up, line protocol is up
Hardware is Loopback
Internet address is 200.200.100.1/24
MTU 1514 bytes, BW 8000000 Kbit, DLY 5000 usec,
reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
Encapsulation LOOPBACK, loopback not set
Last input never, output never, output hang never
Last clearing of “show interface” counters never
Queueing strategy: fifo
Output queue 0/0, 0 drops; input queue 0/75, 0 drops
5 minute input rate 0 bits/sec, 0 packets/sec
5 minute output rate 0 bits/sec, 0 packets/sec
0 packets input, 0 bytes, 0 no buffer
Received 0 broadcasts, 0 runts, 0 giants, 0 throttles
0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort
0 packets output, 0 bytes, 0 underruns
0 output errors, 0 collisions, 0 interface resets
0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out
Cấu Hình Định Tuyến Tĩnh Trên Cisco ISR 900
Định tuyến tĩnh (Static route) cung cấp các đường định tuyến cố định qua mạng. Chúng được cấu hình thủ công trên thiết bị Router Cisco ISR 900. Nếu cấu trúc mạng thay đổi, stactic route phải được cập nhật bằng tuyến mới. Static route là tuyến riêng trừ khi chúng được phân phối lại bởi giao thức định tuyến.
Trong ví dụ này, tuyến tĩnh gửi tất cả các gói IP có địa chỉ IP đích là 192.168.1.0 và subnet mask là 255.255.255.0 trên giao diện Gigabit Ethernet đến một thiết bị khác có địa chỉ IP là 10.10.10.2. Cụ thể, các gói được gửi đến PVC đã cấu hình.
ip classless (default)
ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 10.10.10.2
!
Cấu Hình Định Tuyến Động Trên Cisco ISR 900
Định tuyến động cho phép tự động điều chỉnh đường dẫn dựa trên lưu lượng mạng hoặc cấu trúc mạng.
Cấu Hình Giao Thức Routing Information
Giao thức Routing Information (RIP) được dùng để trao đổi thông tin định tuyến giữa các Router trong cùng một hệ thống mạng. Đây là một trong những giao thức định tuyến cổ điển và đơn giản nhất.
Ví dụ về một cấu hình RIP phiên bản 2 được bật trong mạng IP 10.0.0.0 và 192.168.1.0.
Router(config)# router rip
Router(config-router)# version 2
Router(config-router)# network 192.168.1.1
Router(config-router)# network 10.10.7.1
Router(config-router)# no auto-summary
Router(config-router)# end
Cấu Hình Enhanced Interior Gateway Routing Protocol
EIGRP là một giao thức định tuyến giúp mạng hội tụ nhanh, linh hoạt cũng như tiết kiệm băng thông
Dưới đây là ví dụ cho thấy giao thức định tuyến EIGRP được bật trong mạng IP 192.145.1.0 và 10.10.12.115. Số hệ thống tự trị EIGRP là 109.
Router(config)# router eigrp 109
Router(config)# network 192.145.1.0
Router(config)# network 10.10.12.115
Router(config-router)# end
KẾT LUẬN
Trên đây là hướng dẫn cấu hình Router Cisco ISR 900 cơ bản với những tính năng và thiết lập phổ biến. Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ dễ dàng triển khai và vận hành hiệu quả thiết bị Router Cisco ISR 900 cho hệ thống mạng của mình. Ngoài ra, nếu bạn còn những câu hỏi khác cần được giải đáp, hãy liên hệ với Cisco Chính Hãng theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ nhanh chóng.
Cisco Chính Hãng – Phân Phối Router Cisco ISR 900 Chính Hãng
- VP Hà Nội: 59 Võ Chí Công, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP TP. HCM: 736/182 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline 1: 0936.366.606
- Hotline 2: 098.234.5005
- Hotline 3: 0967.40.70.80
- Hotline 4: 0888.40.70.80
- Email: info@ciscochinhhang.vn