Switch Cisco 9200 và 9300 là hai phiên bản thiết bị chuyển mạch nổi bật nhất của dòng Cisco Catalyst 9000 Series cao cấp. Đều được thiết kế với phần cứng mạnh mẽ cùng hiệu suất cao nhưng mỗi dòng sản phẩm lại mang những nét đặc trưng riêng phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau. Bài viết này của Cisco Chính Hãng sẽ gửi đến quý khách hàng cũng như độc giả so sánh Switch Cisco 9200 vs 9300 chi tiết nhất, từ đó giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thiết bị lý tưởng cho hệ thống của mình.
TỔNG QUAN VỀ SWITCH CISCO 9200 VÀ 9300
Switch Cisco 9200 và 9300 là hai dòng thiết bị chuyển mạch layer 3 tiên tiến đến từ thương hiệu Cisco. Sử dụng license Network Advantage và Network Essentials, Cisco 9200 và 9300 cung cấp một giải pháp toàn diện với tốc độ kết nối ấn tượng, linh hoạt và an toàn cho những hệ thống mạng doanh nghiệp hay trung tâm dữ liệu. Hai dòng sản phẩm này cùng hoạt động trên hệ điều hành Cisco IOS XE mang lại khả năng quản lý và tự động hóa mà không cần cấu hình qua CLI.
Cisco Catalyst 9200 và Catalyst 9300 có thể triển khai nhanh chóng mà không yêu cầu cấu hình với những tính năng cơ bản, hỗ trợ nhiều tùy chọn quản lý linh hoạt giúp rút ngắn quy trình CNTT tại doanh nghiệp. Cả hai dòng Switch Cisco này đều cung cấp số lượng sản phẩm lớn với tốc độ kết nối đa dạng, đi kèm giao diện uplink sử dụng module network mang đến cho quản trị viên mạng nhiều phương án khác nhau trong việc xây dựng cấu trúc mạng.
Được xây dựng với nền tảng SD-Access, Switch Cisco 9200 và Switch Cisco 9300 cho khả năng triển khai tự động hóa, giảm thiểu thời gian giải quyết vấn đề góp phần nâng cao hiệu suất mạng. Hỗ trợ công nghệ PoE, hai dòng sản phẩm này giúp đơn giản hóa việc triển khai các thiết bị khác như Camera, Wifi hay IP Phone,… khi có thể cấp nguồn trực tiếp cho những thiết bị kể trên và loại bỏ việc thiết lập adapter riêng.
Ngoài ra, cả Cisco 9200 và Cisco 9300 đều tích hợp tính năng xếp chồng Stackwise, cho phép người dùng truy cập, cấu hình và giám sát tập trung mọi thiết bị thuộc cùng stack qua một switch duy nhất. Điều này cũng giúp gia tăng mức độ dự phòng cũng như tính phục hồi của mạng ngay cả khi có sự cố xảy ra. Nhờ đó, các hoạt động chuyển mạch tại doanh nghiệp sẽ đảm bảo diễn ra ổn định và xuyên suốt.

Giới thiệu Switch Cisco 9200 va 9300
SO SÁNH SWITCH CISCO 9200 VS 9300
Sau khi đã tìm hiểu những thông tin tổng quát về Switch Cisco 9200 và 9300, hãy cùng tôi đến với sự so sánh giữa hai dòng sản phẩm này. Đây là thông tin được đông đảo người dùng quan tâm mỗi khi tìm hiểu về Cisco Catalyst 9200 và 9300 bởi nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn được thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Bảng dữ liệu dưới đây cho thấy so sánh Switch Cisco 9200 vs 9300 chi tiết nhất, từ đó giúp người dùng nhận ra những điểm giống và khác nhau giữa hai dòng Switch Cisco Catalyst này.
| Tiêu Chí | Switch Cisco 9200 | Switch Cisco 9300 |
| Đối tượng sử dụng | Hệ thống mạng vừa và lớn | Hệ thống mạng vừa và lớn |
| Số lượng cổng | 8, 12, 24 và 48 cổng | 12, 24 và 48 cổng |
| Loại cổng | Cổng đồng | Cổng đồng và cổng quang |
| Tốc độ cổng downlink | 1G RJ45 Multigigabit RJ45 |
1G RJ45 2.5G RJ45 5G RJ45 Multigigabit RJ45 1G SFP 25G SFP28 |
| Giao diện uplink | Module hoặc cổng cố định | Module hoặc cổng cố định |
| Tốc độ uplink | 1G SFP 10G SFP+ 25G SFP28 40G QSFP |
1G SFP 10G SFP+ 25G SFP28 40G QSFP 100G QSFP28 |
| License | Network Advantage và Network Essentials | Network Advantage và Network Essentials |
| Công nghệ PoE | PoE+, UPOE | PoE+, UPOE, UPOE+ |
| Hệ điều hành | Cisco IOS XE | Cisco IOS XE |
| Layer | Layer 3 | Layer 3 |
| Quản lý | Tại chỗ | Tại chỗ hoặc qua cloud |
| Hiệu suất chuyển mạch tối đa | 400 Gbps | 2.000 Gbps |
| Tốc độ chuyển tiếp tối đa | 297.61 Mpps | 1488 Mpps |
| Tính năng xếp chồng | Stackwise-80 Stackwise-160 |
Stackwise-320 Stackwise-480 Stackwise-1T |
| Băng thông xếp chồng tối đa | 580 Gbps | 3.000 Gbps |
| Tính năng chuyển mạch cơ bản | Layer 2, Static Routing, Routed Access (RIP, EIGRP Stub, OSPF -– 1000 routes), PBR, PIM Stub Multicast (1000 routes), PVLAN, VRRP, CDP, QoS, FHS, 802.1X, MACsec-128, CoPP, SXP, IP SLA Responder và SSO | Layer 2, Routed Access (RIP, EIGRP Stub, OSPF – 1000 routes), PBR, PIM Stub Multicast (1000 tuyến), PVLAN, VRRP, PBR, CDP, QoS, FHS, 802.1X, MACsec-128, CoPP, SXP, IP SLA Responder và SSO |
| Phân đoạn mạng | VXLAN, LISP và SGT | VRF, VXLAN, LISP, TrustSec, SGT, MPLS, mVPN |
| Tự động hóa | NETCONF, RESTCONF, YANG, PnP Agent và PnP | NETCONF, RESTCONF, gRPC, YANG, PnP Agent, ZTP/Open PnP, GuestShell (On-Box Python) |
| Giám sát từ xa | Model-driven telemetry, sampled NetFlow, SPAN, RSPAN | Model-driven telemetry, sampled NetFlow, SPAN, RSPAN |
| Khả năng chuyển đổi và mở rộng nâng cao | EIGRP, HSRP, IS-IS, BSR, MSDP, IP SLA, OSPF | BGP, EIGRP, HSRP, IS-IS, BSR, MSDP, PIM-BIDIR, IP SLA, OSPF |
| Tính khả dụng và khả năng phục hồi | Cross-stack EtherChannel, Multiple Spanning Tree Protocol (MSTP), Per-VLAN Rapid Spanning Tree (PVRST+), Switch-port auto-recovery, SSO | Nonstop Forwarding (NSF), Graceful Insertion and Removal (GIR), Extended Fast Software Upgrade (xFSU), Software Patching (CLI Based) |
| Giá thành | Thấp hơn | Cao hơn |
NÊN LỰA CHỌN SWITCH CISCO 9200 HAY 9300?

Tư vấn lựa chọn Switch Cisco 9200 hay Switch Cisco 9300
Việc lựa chọn switch phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mạng mà còn tác động đến khả năng mở rộng cũng như tối ưu chi phí cho doanh nghiệp. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn và chưa thể quyết định nên sử dụng Cisco 9200 hay Cisco 9300 cho hệ thống của mình, hãy thử tham khảo một số gợi ý sau của tôi. Đây là những tiêu chí được tôi tổng hợp dựa trên nhu cầu của khách hàng liên hệ tới Cisco Chính Hãng để được tư vấn về các sản phẩm Switch Cisco 9200 và 9300.
Dựa Theo Yêu Cầu Băng Thông
Hiệu suất chuyển mạch cũng như tốc độ chuyển tiếp là một trong những thông số được người dùng đặc biệt quan tâm khi lựa chọn switch. Việc lựa chọn Switch Cisco C9200 hay C9300 chính xác sẽ đảm bảo được hiệu suất cho các ứng dụng cũng như tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
- Switch Cisco 9200: Đáp ứng tốt những ứng dụng yêu cầu mức băng thông cơ bản như kết nối các thiết bị khác trong hệ thống (máy tính, máy in, camera), truy cập internet hay chia sẻ dữ liệu nội bộ. Sản phẩm có thể duy trì kết nối ổn định tại những môi trường với mật độ user và thiết bị trung bình đến lớn.
- Switch Cisco 9300: Mang đến hiệu suất mạnh mẽ đáp ứng đầy đủ từ những yêu cầu cơ bản như Switch 9200 đến những ứng dụng đòi hỏi tốc độ kết nối lớn như VoIP, video streaming. Sản phẩm đảm bảo hệ thống vận hành mượt mà, đồng thời tối ưu hóa tài nguyên sử dụng.
Dựa Theo Công Nghệ PoE
Cả Cisco Catalyst 9200 và Cisco Catalyst 9300 đều cho phép cấp nguồn qua PoE nhưng có sự khác nhau về công suất tối đa hỗ trợ trên các cổng. Dựa theo khả năng này, người dùng có thể chọn lựa giữa Switch Cisco 9200 hay 9300 như sau:
- Switch Cisco 9200: Thiết bị phù hợp để cung cấp nguồn điện cho các thiết bị với mức tiêu thụ năng lượng cơ bản như: Camera, IP Phone, Wifi hay các sản phẩm IoT công suất thấp.
- Switch Cisco 9300: Hỗ trợ công nghệ UPOE+ với công suất mặc định tối đa 830W có khả năng cấp nguồn ổn định cho các thiết bị với mức điện năng tiêu thụ lớn như Màn hình LCD/LED hay thiết bị IoT công suất lớn.
Dựa Theo Tính Năng Chuyển Mạch
Switch Cisco 9200 và 9300 cung cấp những tính năng chuyển mạch đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống mạng toàn diện, giúp tối ưu hóa hiệu năng cũng như duy trì sự ổn định của mạng.
- Switch Cisco 9200: Bên cạnh những tiện ích layer 2 cơ bản, sản phẩm hỗ trợ thêm các tính năng đặc biệt như Phân đoạn mạng (giúp giảm tắc nghẽn lưu lượng), Tự động hóa, Giám sát từ xa hay High Availability (duy trì hoạt động liên tục của mạng ngay cả khi có sự cố)
- Switch Cisco 9300: Những thiết bị này cung cấp bộ tính năng gần như tương tự so với Cisco 9200. Điểm khác biệt nằm ở việc dòng Cisco 9300 hỗ trợ khả năng xử lý nhanh hơn cho những tiện ích này.
Switch Cisco 9200 trang bị bộ tính năng tương đối toàn diện phù hợp với hầu hết hệ thống mạng doanh nghiệp hiện nay.
Dựa Theo Mức Giá
Khi lựa chọn giữa Cisco 9200 hay Cisco 9300, bên cạnh các yếu tố về kĩ thuật thì mức giá cũng là một trong những tiêu chí quan trọng mà khách hàng cần cân nhắc. Cùng thuộc dòng sản phẩm Cisco Catalyst 9000 Series và hướng đến đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp những giữa Cisco Catalyst 9200 và 9300 lại có mức giá tương đối chênh lệch.
- Switch Cisco 9200: Có mức giá thấp hơn giúp người dùng tiết kiệm chi phí đầu tư
- Switch Cisco 9300: Có giá thành cao hơn với những nâng cấp đáng kể về hiệu suất và tính năng.
KẾT LUẬN
Switch Cisco 9200 và Switch Cisco 9300 dù có những khác biệt nhất định trong thiết kế cũng như tính năng nhưng đều là những dòng sản phẩm có thể đáp ứng hoàn hảo nhu cầu chuyển mạch tại hầu hết các hệ thống mạng hiện nay. Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc hay có nhu cầu sử dụng hai phiên bản switch này thì hãy liên hệ với Cisco Chính Hãng theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ nhanh nhất.
Cisco Chính Hãng – Phân Phối Switch Cisco 9200 Và 9300 Chính Hãng Giá Tốt Nhất
- VP Hà Nội: 59 Võ Chí Công, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP TP. HCM: 736/182 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline 1: 0936.366.606
- Hotline 2: 098.234.5005
- Hotline 3: 0967.40.70.80
- Hotline 4: 0888.40.70.80
- Email: info@ciscochinhhang.vn