Router Cisco ISR 1000 là bộ định tuyến nhỏ gọn cùng khả năng triển khai nhanh chóng lý tưởng để triển khai tại các hệ thống mạng quy mô vừa và nhỏ. Để thiết bị hoạt động ổn định và đáp ứng tốt những nhu cầu đến từ người dùng thì việc nắm vững cách cấu hình Router Cisco ISR 1000 là rất quan trọng. Bài viết này sẽ gửi đến bạn quy trình cấu hình cơ bản của dòng sản phẩm này.
GIỚI THIỆU ROUTER CISCO ISR 1000
Router Cisco ISR 1000 là sản phẩm nhỏ gọn tích hợp nhiều tiện ích bao gồm định tuyến, chuyển mạch, bảo mật cũng như kết nối không dây. Thiết bị hoạt động trên hệ điều hành Cisco IOS XE cho khả năng triển khai và giám sát tự động hóa nhanh chóng. Ngoài ra, Cisco ISR 1000 Series cũng hỗ trợ quản lý linh hoạt dựa trên Web UI, CLI hoặc Cisco DNA giúp rút ngắn quy trình làm việc để nâng cao hiệu suất tổng cho toàn hệ thống.
CÁC LỆNH CẤU HÌNH ROUTER CISCO ISR 1000 CƠ BẢN

Sau đây, hãy cùng tôi đến với những lệnh cấu hình Router Cisco ISR 1000 để đáp ứng tốt nhu cầu kết nối cơ bản tại hầu hết các hệ thống mạng hiện nay.
Cấu Hình Tham Số Chung Trên Toàn Thiết Bị Cisco ISR 1000
| Lệnh | Mục đích | |
| Bước 1 |
Router> enable configureterminal |
Chuyển sang chế độ cấu hình global với cổng console. |
| Bước 2 |
Router(config)# hostname name Trong đó:
|
Đặt tên cho Router Cisco ISR 1000 |
| Bước 3 |
Router(config)# enable password password Trong đó:
|
Cài đặt mật khẩu để tránh truy cập trái phép vào Router |
| Bước 4 |
Router(config)# no ip domain-lookup |
Vô hiệu hóa chức năng của router trong việc chuyển đổi những từ không xác định (hoặc gõ sai) thành địa chỉ IP. |
Cấu Hình Giao Diện Gigabit Ethernet Trên Router Cisco ISR 1000
| Lệnh | Mục đích | |
| Bước 1 |
Router(config)# interface slot/bay/port Trong đó:
|
Truy cập vào một giao diện cụ thể trên Router Cisco ISR 1000 Series. |
| Bước 2 |
Router(config-if)# ip address ip-address mask Trong đó:
|
Đặt địa chỉ IP và subnet mask cho giao diện được chỉ định. Sử dụng Bước này nếu bạn đang cấu hình địa chỉ IPv4. |
| Bước 3 |
Router(config-if)# ipv6 address ipv6-address/prefix |
Đặt địa chỉ IPv6 và tiền tố cho giao diện được chỉ định. Sử dụng bước này thay vì Bước 2 nếu bạn đang cấu hình địa chỉ IPv6. |
| Bước 4 |
Router(config-if)# no shutdown |
Kích hoạt giao diện mạng và thay đổi trạng thái của nó từ “administratively down” sang “administratively up” |
| Bước 5 |
Router(config-if)# exit |
Thoát khỏi chế độ cấu hình giao diện và quay lại chế độ cấu hình global. |
Cấu Hình Giao Diện Loopback Trên Cisco ISR 1000
| Lệnh | Mục đích | |
| Bước 1 |
Router(config)# interface type number |
Vào chế độ cấu hình loopback |
| Bước 2 |
(Tùy chọn) Router(config-if)# ip address ip-address mask |
Đặt địa chỉ IP và subnet mask trên giao diện loopback. Chuyển sang Bước 3 nếu bạn đang cấu hình địa chỉ IPv6. |
| Bước 3 |
(Tùy chọn 2) Router(config-if)# ipv6 address ipv6-address/prefix |
Đặt địa chỉ IPv6 và tiền tố cho giao diện loopback. |
| Bước 4 |
Router(config-if)# exit |
Thoát khỏi chế độ cấu hình giao diện loopback và quay lại chế độ cấu hình global. |
Cấu Hình Truy Cập CLI Trên Router Cisco ISR 1000 Series
| Lệnh | Mục đích | |
| Bước 1 |
Router(config)# line [ console | tty | vty] line-number |
Vào chế độ cấu hình line và chỉ định loại line. |
| Bước 2 |
Router(config-line)# password password |
Chỉ định mật khẩu cho thiết bị CLI. |
| Bước 3 |
Router(config-line)# login |
Bật kiểm tra mật khẩu khi dăng nhập trên thiết bị đầu cuối. |
| Bước 4 |
Router(config-line)# exec-timeout minutes [seconds] |
Thiết lập khoảng thời gian tự động đăng xuất (timeout) khi một phiên làm việc trên dòng điều khiểnkhông có hoạt động. Thời gian mặc định là 10 phút. Nhập thời gian chờ là 0 0 để chỉ định không bao giờ hết thời gian chờ. |
| Bước 5 |
Router(config-line)# exit |
Thoát khỏi chế độ cấu hình line và quay lại chế độ cấu hình CLI. |
| Bước 6 |
Router(config)# line [ console | tty | vty] line-number |
Chỉ định một thiết bị đầu cuối ảo để truy cập bảng điều khiển từ xa |
| Bước 7 |
Router(config-line)# password password |
Chỉ định mật khẩu cho line trên thiết bị đầu cuối ảo. |
| Bước 8 |
Router(config-line)# login |
Bật kiểm tra mật khẩu khi đăng nhập các phiên trên thiết bị đầu cuối ảo |
| Bước 9 |
Router(config-line)# end |
Thoát khỏi chế độ cấu hình line và quay lại chế độ EXEC đặc quyền. |
Cấu Hình Static Route Trên Router Cisco ISR 1000
| Lệnh | Mục đích | |
| Bước 1 | (Tùy chọn 1)
Router(config)# iproute prefix mask {ip-address | interface-type interface-number [ip-address]} |
Chỉ định tuyến tĩnh cho các gói IP (Nếu bạn đang cấu hình địa chỉ IPv6, hãy chuyển sang Bước 2) |
| Bước 2 | (Tùy chọn 2)
Router(config)# ipv6 route prefix/mask {ipv6-address | interface-type interface-number [ipv6-address]} |
Chỉ định tuyến tĩnh cho các gói IP. |
| Bước 3 |
Router(config)# end |
Thoát khỏi chế độ cấu hình global và quay lại chế độ EXEC đặc quyền |
KẾT LUẬN
Trên đây là tổng hợp thông tin về các lệnh cấu hình Router Cisco ISR 1000 Series bạn có thể tự triển khai mà không cần sự hỗ trợ của nhân viên kỹ thuật. Ngoài ra, nếu còn bất kỳ câu hỏi nào khác liên quan đến thiết bị này, hãy liên hệ với Cisco Chính Hãng theo thông tin dưới đây để được Tư vấn, Báo giá, Hỗ trợ kỹ thuật hay Đặt hàng sản phẩm nhanh chóng.
Cisco Chính Hãng – Phân Phối Cisco ISR 1000 Chính Hãng
- VP Hà Nội: 59 Võ Chí Công, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP TP. HCM: 736/182 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 0936.366.606
- Email: info@ciscochinhhang.vn